Thuốc ARV TELDY 50/300/300mg Hetero giúp ức chế sự nhân lên của virus HIV, được chỉ định để điều trị và phòng ngừa nhiễm virus HIV. Trong bài viết này, Nhà thuốc Vinh Long xin gửi đến bạn thành phần cách sử dụng và cũng như các lưu ý khi dùng thuốc.
Mục lục
- 1 Thành phần có trong ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
- 2 Tác dụng ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
- 3 Tác dụng phụ không mong muốn ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
- 4 Liều dùng và cách dùng ARV TELDY 50/300 /300mg Hetero
- 5 Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
- 6 Ảnh hưởng của thuốc ARV TELDY 50/300/300mg Hetero lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thành phần có trong ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
Dolutegravir natri 52,6 mg (tương đương Dolutegravir 50 mg)
Lamivudine 300 mg
Tenofovir Disoproxil Fumarate 300 mg (tương đương Tenofovir Disoproxil 245 mg)

Tác dụng ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
Tác dụng chính của thuốc
Kiểm soát sự phát triển của virus HIV: Ngăn chặn virus nhân lên trong cơ thể, từ đó làm giảm tải lượng virus (số lượng virus HIV trong máu).
Tăng cường hệ miễn dịch: Giúp bảo vệ và khôi phục các tế bào miễn dịch (CD4), từ đó cải thiện sức khỏe tổng thể.
Giảm nguy cơ lây nhiễm: Khi tải lượng virus được kiểm soát ở mức thấp hoặc không phát hiện, nguy cơ lây nhiễm HIV cho người khác cũng giảm đi đáng kể.
Giảm nguy cơ biến chứng: Giúp ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến HIV, bao gồm các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các bệnh liên quan đến AIDS.
Tác dụng phụ không mong muốn ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, mất ngủ, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau cơ, tăng men gan…
Rối loạn chức năng gan (ít gặp), suy thận (hiếm gặp).
Tăng AST, ALT.
Mệt mỏi, khó chịu, sốt.
Liều dùng và cách dùng ARV TELDY 50/300 /300mg Hetero
Lưu ý việc sử dụng thuốc để điều trị phải được chỉ định bởi Bác Sĩ có kinh nghiệm điều trị nhiễm HIV.
Người lớn
Liều khuyến cáo là 1 viên/lần mỗi ngày.
Điều chính liều lượng
Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của Viên nén dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil fumarate tablets 50/300/300 mg hoặc khi cần điều chinh liều, nên sử dụng các chế phẩm riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil.
Khi đã xác định bệnh nhân nhiễm HIV-1 hoặc nghi ngờ có khả năng kháng với các chất ức chế tích hợp, thì cần phải bổ sung thêm liều dolutegravir Xem Tương tác thuốc).
Thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg
Liêu ở thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg bị nhiễm HIV-1 không kháng với chất ức chế men tích hợp là 1 viên/ lần mỗi ngày.
Không có đù thông tin về việc sử dụng dolutegravir ở thanh thiếu niên bị nhiễm HIV-1 kháng với chất ức chế men tích hợp.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em cân nặng đưới 30 kg vì không thể điều chính liều lượng thích hợp với sản phẩm này. Cần có các công thức riêng biệt có chứa lượng thấp hơn dolutegravir, tenofovir disoproxil hoặc lamivudine.
Người lớn tuổi
Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân lớn tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Suy thận nhẹ (CrCl: 50-80 mL / phút): Không cần điều chinh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.
Suy thận trung bình hoặc nặng (CrCl < 50 mL / phút): Không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng, vì không thể điều chinh liều lượng thích hợp.
Đối với những bệnh nhân này, nên sử dụng các công thức riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh độ A hoặc B): Không cần điều chỉnh liều
Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh độ C): Không có sẵn dữ liệu về dolutegravir do đó, Viên nén Dolutegravir, lamivudine và tenoforvir disproxil fumarate 50/300/300mg nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
(Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội hơn các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi, sử dụng theo chỉ đinh của BS)
Phụ nữ mang thai khi sử dụng ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
Dolutegravir: Dolutegravir có thể đi qua nhau thai ở động vật. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động xấu nào đến sự phát triển, bao gồm dị tật ống thần kinh. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về nguy cơ này, các nghiên cứu và theo dõi đang được tiến hành ở phụ nữ mang thai sử dụng dolutegravir vào thời điểm thụ thai. Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ nên được cảnh báo về nguy cơ tăng nhẹ dị tật ống thần kinh. Các lựa chọn thuốc kháng virus HIV có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Hơn 1000 trường hợp phơi nhiễm trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba không cho thấy nguy cơ tăng dị tật.
Lamivudine và Tenofovir disoproxil: Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh sản. Ở con người, mặc dù tính an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được xác định đầy đủ, không có bằng chứng về việc tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh sau khi theo dõi một số lượng lớn phụ nữ tiếp xúc với thuốc trong tam cá nguyệt đầu tiên.
Phụ nữ có khả năng mang thai
Mặc dù nguy cơ tổng thể thấp, nhưng có khả năng nguy cơ dị tật ống thần kinh tăng gấp 3 lần ở phụ nữ dùng dolutegravir trong giai đoạn thụ thai so với các thuốc HIV khác. Phụ nữ nên được tư vấn đầy đủ về lợi ích và nguy cơ để đưa ra quyết định sáng suốt về việc sử dụng dolutegravir hoặc các thuốc khác. Nếu có thể, nên lên kế hoạch mang thai trước khi bắt đầu dùng dolutegravir.
Phụ nữ đang cho con bú
Dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Phụ nữ mang thai và cho con bú nên tuân theo “Hướng dẫn chăm sóc và điều trị HIV/AIDS” của Bộ Y Tế.
Ảnh hưởng của thuốc ARV TELDY 50/300/300mg Hetero lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân cần lưu ý rằng chóng mặt đã được ghi nhận ở những người dùng dolutegravir và tenofovir disoproxil fumarat. Do đó, cần xem xét tình trạng sức khỏe khi đánh giá khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của lamivudine và tenofovir disoproxil lên khả năng này.
Thuốc thay thế ARV TELDY 50/300/300mg Hetero
Acriptega




